Tính tiền điện sinh hoạt — Cách tính tiền điện hộ gia đình 2026
Tính theo 6 bậc giá bán lẻ điện sinh hoạt của EVN, kết quả đã cộng thuế VAT.
Nhập điện năng tiêu thụ trong kỳ (hoặc chỉ số công tơ đầu và cuối), công cụ tính tiền điện theo biểu giá bậc thang hiện hành và cộng thuế VAT. Hỗ trợ trường hợp nhiều hộ dùng chung công tơ và kỳ ghi chỉ số không tròn tháng.
Chuyên mục thuộc hệ thống cách tính tiền điện trên Lịch Cúp Điện (lichcupdien.vip). Tham khảo thêm cách tính tiền điện phòng trọ và cách tính tiền điện chung cư.
Biểu giá áp dụng từ 10/5/2025 theo Quyết định 1279/QĐ-BCT (ban hành 09/5/2025).
Mỗi hộ được một định mức bậc thang. Để 1 nếu chỉ một hộ.
| Bậc | Đơn giá (đ/kWh) | Điện năng (kWh) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 (0–50) | 1.984 | 0 | 0 |
| Bậc 2 (51–100) | 2.050 | 0 | 0 |
| Bậc 3 (101–200) | 2.380 | 0 | 0 |
| Bậc 4 (201–300) | 2.998 | 0 | 0 |
| Bậc 5 (301–400) | 3.350 | 0 | 0 |
| Bậc 6 (401+) | 3.460 | 0 | 0 |
Cách tính tiền điện sinh hoạt theo 6 bậc thang lũy tiến
Giá điện sinh hoạt chia 6 bậc. Mỗi bậc chỉ áp cho phần điện năng trong khoảng của bậc đó: 50 kWh đầu tính theo giá bậc 1, 50 kWh tiếp theo tính theo giá bậc 2, và cứ thế.
- Bậc 10–50
- Bậc 251–100
- Bậc 3101–200
- Bậc 4201–300
- Bậc 5301–400
- Bậc 6từ 401
Mẹo đối soát: so từng dòng bậc (điện năng × đơn giá) với hóa đơn; nếu khớp từng bậc thì tổng sẽ khớp.
Ví dụ cách tính tiền điện trong 1 tháng (Hộ gia đình dùng 350 kWh)
Một hộ, một công tơ. Kỳ hóa đơn tròn tháng.
- Nhập 350 vào ô "Điện tiêu thụ (kWh)".
- Để "Số hộ dùng chung công tơ" là 1. Kỳ hóa đơn tròn tháng nên không tick "Kỳ không tròn tháng".
- Kết quả: 350 kWh được chia vào 5 bậc, mỗi bậc một đơn giá.
| Bậc | Đơn giá (đ/kWh) | Điện năng (kWh) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 (0–50) | 1.984 | 50 | 99.200 |
| Bậc 2 (51–100) | 2.050 | 50 | 102.500 |
| Bậc 3 (101–200) | 2.380 | 100 | 238.000 |
| Bậc 4 (201–300) | 2.998 | 100 | 299.800 |
| Bậc 5 (301–400) | 3.350 | 50 | 167.500 |
Rút ra: 50 kWh cuối rơi vào bậc 5 nên đắt gần 1,7 lần bậc 1. Muốn giảm tiền điện, hãy bớt phần dùng ở bậc cao.
Giải thích nhanh
Những khái niệm cần nắm để đọc đúng kết quả tính tiền điện sinh hoạt.
Các khái niệm hay gặp
- Giá bậc thang: điện sinh hoạt chia thành 6 bậc. Dùng càng nhiều thì phần vượt lên bậc trên càng đắt, các bậc dưới vẫn giữ giá cũ.
- Nhiều hộ dùng chung công tơ: mỗi hộ được một bộ bậc thang. Hai hộ dùng chung thì mỗi bậc rộng gấp đôi, ví dụ bậc 1 thành 0–100 kWh.
- Kỳ không tròn tháng: khi kỳ hóa đơn dài hoặc ngắn hơn một tháng, độ rộng mỗi bậc được tính theo số ngày thực tế chia 30 rồi làm tròn về số kWh nguyên. Số ngày lấy bằng ngày kết thúc trừ ngày bắt đầu.
- Thuế GTGT: giá trên biểu giá chưa gồm thuế. Thuế GTGT hiện là 8%, áp dụng đến hết 31/12/2026, sau đó có thể thay đổi theo văn bản mới.
- Đối chiếu với hóa đơn: so từng dòng kết quả với từng dòng trên hóa đơn. Nếu lệch, thường do: kỳ hóa đơn không tròn tháng; số hộ hoặc số người khác với số điện lực đang áp dụng; biểu giá đổi giữa kỳ; chọn sai cấp điện áp hoặc số giá; làm tròn vài đồng.
Kết quả chỉ là ước tính, không thay hóa đơn của điện lực.
Câu hỏi thường gặp
Giá điện sinh hoạt tính theo bậc thang nghĩa là gì?
Điện sinh hoạt chia 6 bậc: 50 kWh đầu giá thấp nhất, dùng càng nhiều thì phần vượt càng đắt. Mỗi bậc chỉ áp cho phần điện nằm trong khoảng của bậc đó, không áp cho toàn bộ.
Nhiều hộ dùng chung một công tơ thì tính sao?
Mỗi hộ được một định mức bậc thang; giới hạn mỗi bậc được nhân theo số hộ. Khai báo số hộ với điện lực để được áp đúng định mức.
Kỳ ghi chỉ số không tròn tháng thì sao?
Định mức mỗi bậc được tính theo số ngày thực tế của kỳ (theo tỷ lệ số ngày/30). Tích chọn "Kỳ không tròn tháng" và nhập khoảng ngày để ước tính sát hơn.
Biểu giá lấy từ đâu?
Biểu giá theo Quyết định 1279/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, áp dụng từ 10/5/2025; đơn giá chưa gồm VAT. Xem toàn bộ tại biểu giá bán lẻ điện của EVN.
Thuế GTGT trong kết quả là bao nhiêu?
Kết quả cộng thuế GTGT 8%. Mức này đang áp dụng đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP (Nghị quyết 204/2025/QH15); sau ngày đó mức thuế có thể thay đổi theo văn bản mới và LichCupDien.VIP sẽ cập nhật.
Cách tính này không áp dụng cho trường hợp nào?
Công cụ tính theo biểu giá và quy tắc chung của EVN nên kết quả có thể không đúng với:
- Trong kỳ có thay đổi, lắp mới hoặc tháo, thu hồi công tơ (thiết bị đo đếm).
- Trong kỳ có thay đổi giá bán điện — hóa đơn chia theo hai mức giá tương ứng số ngày trước và sau ngày đổi giá.
- Khách hàng dùng điện tại nhiều địa điểm, hoặc có công tơ phụ (đo đếm phụ) sau công tơ chính.
- Khách hàng dùng điện cho nhiều mục đích khác nhau trên cùng một công tơ.
- Khách hàng mua điện qua đơn vị bán lẻ riêng (chung cư, khu đô thị, khu/cụm công nghiệp, chợ), hoặc có hợp đồng, định mức, chính sách hỗ trợ đặc thù.
Kết quả chỉ để tham khảo; số trên hóa đơn chính thức của điện lực là số cuối cùng.
Đọc chỉ số công tơ thế nào?
Đọc các chữ số màu đen từ trái sang phải; bỏ chữ số màu đỏ (phần thập phân). Số điện trong kỳ = chỉ số cuối − chỉ số đầu.
Đọc dãy số kWh hiển thị trên màn hình; có thể bấm nút để chuyển giữa các màn hình. Số điện trong kỳ = chỉ số cuối − chỉ số đầu.
Màn hình hiển thị chỉ số theo từng khung giờ — bình thường (BT), cao điểm (CĐ), thấp điểm (TĐ). Lấy chỉ số cuối − chỉ số đầu của mỗi khung để nhập vào phần 3 giá.
Công thức cách tính tiền điện hộ gia đình theo đồng hồ & thiết bị điện
Để chủ động kiểm soát chi phí điện năng hàng tháng, dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách tính tiền điện theo số (kWh) trên đồng hồ, quy tắc chia định mức khi 2 hộ dùng chung 1 công tơ và bảng ước tính điện năng tiêu thụ của các thiết bị gia dụng lớn trong gia đình.
1. Cách tính tiền điện trên đồng hồ (theo số công tơ)
Trên đồng hồ điện (công tơ cơ hoặc công tơ điện tử), dãy chữ số màu đen hiển thị phần nguyên kWh, chữ số màu đỏ cuối cùng (nếu có) là phần thập phân (0,1 kWh) không tính vào hóa đơn:
- Bước 1: Ghi nhận chỉ số công tơ đầu kỳ (ví dụ:
1.240 kWh) và chỉ số cuối kỳ sau 1 tháng (ví dụ:1.490 kWh). - Bước 2: Tính số điện tiêu thụ:
A = 1.490 − 1.240 = 250 kWh(250 số điện). - Bước 3: Phân bổ 250 kWh vào 4 bậc thang đầu: Bậc 1 (50 kWh × 1.984đ) + Bậc 2 (50 kWh × 2.050đ) + Bậc 3 (100 kWh × 2.380đ) + Bậc 4 (50 kWh × 2.998đ) =
589.600đ. Cộng 8% VAT = 636.768 đồng.
2. Cách tính tiền điện 2 hộ 1 công tơ (nhiều hộ dùng chung)
Khi 2 hộ gia đình trở lên dùng chung 1 đồng hồ điện chính và đã đăng ký sổ hộ khẩu / thông tin cư trú với Điện lực:
- Định mức mỗi bậc thang được nhân với số hộ (N).
- Với 2 hộ 1 công tơ: Bậc 1 tính cho
100 kWh đầu(0–100); Bậc 2 từ101–200 kWh; Bậc 3 từ201–400 kWh; Bậc 4 từ401–600 kWh; Bậc 5 từ601–800 kWh; Bậc 6 từ801 kWh trở lên. - Nhờ mở rộng định mức, nếu 2 hộ dùng tổng cộng 400 kWh/tháng thì chỉ chịu giá đến kịch khung Bậc 3 (2.380đ/kWh) thay vì phải chịu giá Bậc 5 (3.350đ/kWh), tiết kiệm hơn 215.000đ/tháng.
3. Tiền điện tính từ ngày nào đến ngày nào?
Theo quy định hiện hành, chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện sinh hoạt được thực hiện vào ngày cuối cùng của tháng để kỳ hóa đơn trùng khớp từ ngày 01 đến ngày 30/31 hàng tháng. Tại những khu vực có lịch ghi điện vào giữa tháng (ví dụ từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 tháng này), số ngày chuẩn của kỳ hóa đơn bằng đúng số ngày của tháng trước đó. Nếu bạn mới lắp công tơ hoặc thay đổi ngày ghi chỉ số khiến số ngày sử dụng khác tròn tháng, công cụ ở trên cho phép chuyển sang chế độ "Theo ngày" để tự động nội suy định mức từng bậc chính xác theo quy định của Bộ Công Thương.
4. Cách tính tiền điện tủ lạnh, tủ đông, máy lạnh (điều hòa) trong 1 tháng
Áp dụng công thức Điện năng tiêu thụ (kWh) = Công suất (kW) × Thời gian chạy thực tế (giờ/ngày) × Hệ số hoạt động × 30 ngày, dưới đây là bảng ước tính chi phí tiền điện hàng tháng cho các thiết bị phổ biến:
| Thiết bị điện gia đình | Công suất danh định | Sản lượng điện / tháng | Tiền điện ước tính (gồm VAT 8%) |
|---|---|---|---|
| Tủ lạnh Inverter (250L – 350L) | 90W – 120W (chạy ~10h nén/ngày) | 27 – 36 kWh/tháng | 65.000đ – 95.000đ / tháng |
| Tủ đông bảo quản (300L – 500L) | 180W – 250W (chạy ~12h nén/ngày) | 65 – 90 kWh/tháng | 165.000đ – 240.000đ / tháng |
| Máy lạnh / Điều hòa 1 HP (9.000 BTU) | 750W – 850W (bật 8h/đêm, Inverter) | 120 – 155 kWh/tháng | 310.000đ – 450.000đ / tháng |
| Máy lạnh / Điều hòa 1.5 HP (12.000 BTU) | 1.100W (bật 8h/đêm, Inverter) | 165 – 210 kWh/tháng | 430.000đ – 620.000đ / tháng |
| Máy tính bàn (PC) / Laptop làm việc | 65W (Laptop) – 250W (PC) × 8h/ngày | 15 – 60 kWh/tháng | 38.000đ – 155.000đ / tháng |
Hệ thống Lịch Cúp Điện & Công Cụ Tính Tiền Điện Online
Tra cứu Lịch Cúp Điện trực tuyến tại lichcupdien.vip và chọn đúng công cụ tính hóa đơn tiền điện theo từng nhóm đối tượng:
Danh mục công cụ tính tiền điện theo từ khóa mục tiêu
- Cách tính tiền điệnCông cụ tính tiền điện online 2026
- Cách tính tiền điện sinh hoạtTính tiền điện hộ gia đình 6 bậc thang
- Cách tính tiền điện phòng trọTính tiền điện nhà trọ theo định mức
- Cách tính tiền điện kinh doanhTính tiền điện 3 pha kinh doanh & hộ kinh doanh
- Cách tính tiền điện 3 pha sản xuấtGiờ cao điểm tính tiền điện & công tơ 3 giá
- Tính tiền điện hành chính sự nghiệpCơ quan hành chính & chiếu sáng công cộng
- Tính tiền điện bệnh viện, trường họcBệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông
- Tính giá bán buôn điệnĐiện nông thôn, khu tập thể, KCN, chợ
- Cách tính tiền điện chung cưTính giá bán buôn điện tổ hợp TM-DV-SH
Tra cứu nhanh theo Tỉnh / Thành phố
Công cụ được xây dựng dựa trên đặc tả quy tắc tính tiền điện lũy tiến của EVN. Kết quả tính toán chỉ nhằm hỗ trợ khách hàng ước tính chi phí điện, đối chiếu hóa đơn và lập kế hoạch tiêu dùng điện cá nhân.
Kết quả của công cụ không thay thế hóa đơn tiền điện chính thức do các đơn vị điện lực phát hành. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý đối với bất kỳ chênh lệch nào (nếu có) giữa kết quả tính toán của công cụ và hóa đơn tiền điện thực tế.