Tính giá bán buôn điện: Nông thôn, Khu tập thể, Khu công nghiệp & Chợ 2026

Nông thôn, khu tập thể/cụm dân cư, khu công nghiệp, chợ — theo giá bán buôn của EVN, kết quả đã cộng thuế VAT.

Giá bán buôn là giá điện lực bán cho đơn vị quản lý điện tại nông thôn, khu tập thể/cụm dân cư, khu công nghiệp hoặc chợ để bán lại. Chọn đúng nhóm; công cụ hiển thị cách nhập phù hợp (bậc thang, một giá, hoặc theo khung giờ).

Công cụ thuộc hệ thống cách tính tiền điện tại Lịch Cúp Điện (lichcupdien.vip). Xem thêm cách tính tiền điện chung cư.

Biểu giá áp dụng từ 10/5/2025 theo Quyết định 1279/QĐ-BCT (ban hành 09/5/2025).

kWh

Mỗi hộ được một định mức bậc thang. Để 1 nếu chỉ một hộ.

BậcĐơn giá (đ/kWh)Điện năng (kWh)Thành tiền (đ)
Bậc 1 (0–50)1.65800
Bậc 2 (51–100)1.72400
Bậc 3 (101–200)1.87600
Bậc 4 (201–300)2.32700
Bậc 5 (301–400)2.63500
Bậc 6 (401+)2.74400
Tiền điện (chưa VAT)0 đ
Thuế GTGT (8%, áp dụng đến hết 31/12/2026)0 đ
Tổng cộng0 đ
Cách tính

Mỗi nhóm một cách tính riêng

Chọn đúng nhóm, mỗi nhóm có cách tính riêng.

Bậc thang

Phần sinh hoạt

Tiền điện = Σ (điện năng mỗi bậc × đơn giá bậc đó); định mức mỗi bậc nhân theo số hộ. Bán buôn sinh hoạt không chia theo số ngày.

Một giá

Mục đích khác / chợ

Tiền điện = kWh × đơn giá.

Theo giờ

Khu công nghiệp

Tiền điện = Σ (kWh mỗi khung giờ × đơn giá khung đó).

Mọi nhómThuế và tổng cộng
Thuế GTGT = Tiền điện × 8%Tổng cộng = Tiền điện + VAT
Ví dụ

Điện nông thôn

Một đơn vị mua buôn điện sinh hoạt nông thôn cho 50 hộ, tổng 6.000 kWh trong tháng.

  1. Chọn nhóm bán buôn Nông thôn – Sinh hoạt (bậc thang).
  2. Nhập 6.000 kWh và 50 hộ.
  3. Kết quả tính theo bậc thang, mỗi bậc nhân 50 hộ.
Kết quả tínhVí dụ
BậcĐơn giá (đ/kWh)Điện năng (kWh)Thành tiền (đ)
Bậc 1 (0–2.500)1.6582.5004.145.000
Bậc 2 (2.501–5.000)1.7242.5004.310.000
Bậc 3 (5.001–10.000)1.8761.0001.876.000
Tiền điện chưa thuế10.331.000 đ
Thuế GTGT (8%, áp dụng đến hết 31/12/2026)826.480 đ
Tổng cộng11.157.480 đ

Rút ra: mỗi hộ dùng trung bình 120 kWh nên toàn bộ 6.000 kWh nằm ở 3 bậc đầu; giá bình quân khoảng 1.722 đ/kWh (chưa thuế).

Giải thích nhanh

Hai trang này dành cho đơn vị mua điện của điện lực rồi bán lại cho người dùng cuối, ví dụ hợp tác xã điện nông thôn, ban quản lý chợ, khu công nghiệp hoặc tòa nhà tổ hợp. Hộ gia đình mua điện trực tiếp của điện lực thì dùng trang Sinh hoạt.

Các khái niệm hay gặp

  1. Giá bán buôn: giá điện lực bán cho đơn vị mua về bán lại, thấp hơn giá bán lẻ. Mỗi nhóm (nông thôn, khu tập thể và cụm dân cư, khu công nghiệp, chợ) có biểu giá riêng.
  2. Cách tính theo nhóm: tùy nhóm, công cụ tính theo bậc thang (phần sinh hoạt), một giá, hoặc theo khung giờ (1 giá hay 3 giá). Ô nhập tự đổi theo nhóm bạn chọn.
  3. Số hộ dùng điện: với phần sinh hoạt, mỗi bậc nhân với số hộ. Trang bán buôn không chia bậc theo số ngày trong kỳ.
  4. Trạm biến áp bên bán hay bên mua: trạm biến áp do điện lực đầu tư (bên bán) hay do đơn vị mua điện tự đầu tư (bên mua); xem trong hợp đồng mua bán điện.
  5. Thuế GTGT: giá trên biểu giá chưa gồm thuế. Thuế GTGT hiện là 8%, áp dụng đến hết 31/12/2026, sau đó có thể thay đổi theo văn bản mới.
  6. Đối chiếu với hóa đơn: so từng dòng kết quả với từng dòng trên hóa đơn. Nếu lệch, thường do: kỳ hóa đơn không tròn tháng; số hộ hoặc số người khác với số điện lực đang áp dụng; biểu giá đổi giữa kỳ; chọn sai cấp điện áp hoặc số giá; làm tròn vài đồng.

Kết quả chỉ là ước tính, không thay hóa đơn của điện lực.

Câu hỏi thường gặp

Giá bán buôn điện là gì?

Là giá điện lực bán cho đơn vị quản lý điện nông thôn, khu tập thể/cụm dân cư, khu công nghiệp, chợ… để bán lại. Mỗi nhóm có cách tính riêng: sinh hoạt theo bậc thang, mục đích khác một giá, khu công nghiệp theo khung giờ.

Chọn nhóm nào cho đúng?

Chọn đúng khu vực và loại (sinh hoạt/mục đích khác), hoặc cấp điện áp đối với khu công nghiệp. Mỗi lựa chọn hiển thị cách nhập phù hợp.

Khung giờ bình thường/cao điểm/thấp điểm là gì?

Giờ bình thường, cao điểm và thấp điểm có đơn giá khác nhau. Khung giờ đang dùng để tính tiền điện hiện nay theo Thông tư 16/2014/TT-BCT (Điều 5 khoản 1), được Thông tư 60/2025/TT-BCT cho tiếp tục áp dụng: Thứ Hai đến thứ Bảy: cao điểm 09:30–11:30 và 17:00–20:00; thấp điểm 22:00–04:00 hôm sau; bình thường 04:00–09:30, 11:30–17:00 và 20:00–22:00. Chủ nhật: không có giờ cao điểm; thấp điểm 22:00–04:00 hôm sau; bình thường 04:00–22:00. Bộ Công Thương đã công bố khung giờ mới (Quyết định 963/QĐ-BCT: cao điểm 17:30–22:30 từ thứ Hai đến thứ Bảy) nhưng chưa áp dụng để tính tiền điện. LichCupDien.VIP sẽ cập nhật khi có văn bản áp dụng. Hãy nhập số kWh từng khung theo công tơ 3 giá của bạn, hoặc chọn "1 giá" để tạm tính toàn bộ theo giá giờ bình thường.

Biểu giá lấy từ đâu?

Biểu giá theo Quyết định 1279/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, áp dụng từ 10/5/2025; đơn giá chưa gồm VAT. Xem toàn bộ tại biểu giá bán lẻ điện của EVN.

Thuế GTGT trong kết quả là bao nhiêu?

Kết quả cộng thuế GTGT 8%. Mức này đang áp dụng đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP (Nghị quyết 204/2025/QH15); sau ngày đó mức thuế có thể thay đổi theo văn bản mới và LichCupDien.VIP sẽ cập nhật.

Cách tính này không áp dụng cho trường hợp nào?

Công cụ tính theo biểu giá và quy tắc chung của EVN nên kết quả có thể không đúng với:

  • Trong kỳ có thay đổi, lắp mới hoặc tháo, thu hồi công tơ (thiết bị đo đếm).
  • Trong kỳ có thay đổi giá bán điện — hóa đơn chia theo hai mức giá tương ứng số ngày trước và sau ngày đổi giá.
  • Khách hàng dùng điện tại nhiều địa điểm, hoặc có công tơ phụ (đo đếm phụ) sau công tơ chính.
  • Khách hàng dùng điện cho nhiều mục đích khác nhau trên cùng một công tơ.
  • Khách hàng mua điện qua đơn vị bán lẻ riêng (chung cư, khu đô thị, khu/cụm công nghiệp, chợ), hoặc có hợp đồng, định mức, chính sách hỗ trợ đặc thù.

Kết quả chỉ để tham khảo; số trên hóa đơn chính thức của điện lực là số cuối cùng.

Đọc chỉ số công tơ thế nào?
Công tơ cơ
kWh012345

Đọc các chữ số màu đen từ trái sang phải; bỏ chữ số màu đỏ (phần thập phân). Số điện trong kỳ = chỉ số cuối − chỉ số đầu.

Công tơ điện tử
012345kWhNÚT

Đọc dãy số kWh hiển thị trên màn hình; có thể bấm nút để chuyển giữa các màn hình. Số điện trong kỳ = chỉ số cuối − chỉ số đầu.

Công tơ 3 giá
BT012345CĐ001234TĐ000987

Màn hình hiển thị chỉ số theo từng khung giờ — bình thường (BT), cao điểm (CĐ), thấp điểm (TĐ). Lấy chỉ số cuối − chỉ số đầu của mỗi khung để nhập vào phần 3 giá.

Hệ sinh thái tiện ích ngành điện

Hệ thống Lịch Cúp Điện & Công Cụ Tính Tiền Điện Online

Tra cứu Lịch Cúp Điện trực tuyến tại lichcupdien.vip và chọn đúng công cụ tính hóa đơn tiền điện theo từng nhóm đối tượng:

Danh mục công cụ tính tiền điện theo từ khóa mục tiêu

Công cụ được xây dựng dựa trên đặc tả quy tắc tính tiền điện theo biểu giá của EVN. Kết quả tính toán chỉ nhằm hỗ trợ khách hàng ước tính chi phí điện, đối chiếu hóa đơn và lập kế hoạch tiêu dùng điện cá nhân.

Kết quả của công cụ không thay thế hóa đơn tiền điện chính thức do các đơn vị điện lực phát hành. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý đối với bất kỳ chênh lệch nào (nếu có) giữa kết quả tính toán của công cụ và hóa đơn tiền điện thực tế.