Công cụ tính tiền điện onlineCách tính tiền điện mới nhất 2026
Hệ thống tính tiền điện online và hướng dẫn cách tính tiền điện trên Lịch Cúp Điện (lichcupdien.vip), áp dụng theo Quyết định 1279/QĐ-BCT và Thông tư 60/2025/TT-BCT. Tra cứu trực tiếp cách tính tiền điện sinh hoạt, cách tính tiền điện phòng trọ, cách tính tiền điện kinh doanh, cách tính tiền điện 3 pha sản xuất và mực nước các hồ thủy điện.
Chọn công cụ tính điệnChọn công cụ tính tiền điện online theo nhóm đối tượng
Tính đúng theo mục đích sử dụng, biểu giá và quy định hiện hành.
Tính tiền điện sinh hoạt
Theo 6 bậc giá điện sinh hoạt, hỗ trợ nhiều hộ dùng chung công tơ và kỳ không tròn tháng.Tính tiền điện nhà trọ
Theo định mức người thuê (4 người = 1 định mức khi chủ nhà kê khai đủ số người, Thông tư 60/2025/TT-BCT), giúp đối chiếu tránh bị thu sai.Tính tiền điện kinh doanh
Theo cấp điện áp và khung giờ, có 1 giá/3 giá và công suất phản kháng (cosφ).Tính tiền điện sản xuất
Theo cấp điện áp và khung giờ bình thường/cao điểm/thấp điểm, tính cả cosφ.Hành chính sự nghiệp
Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, chiếu sáng công cộng — một giá theo cấp điện áp.Bệnh viện, trường học
Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông — một giá theo cấp điện áp.Giá bán buôn điện
Nông thôn, khu tập thể/cụm dân cư, khu công nghiệp, chợ.Bán buôn tổ hợp TM-DV-SH
Khu tổ hợp thương mại — dịch vụ — sinh hoạt: sinh hoạt bậc thang + mục đích khác theo giờ.
- Theo biểu giá công bốCập nhật theo 1279/QĐ-BCT, nguồn EVN
- Dễ sử dụngNhập thông tin đơn giản, kết quả nhanh chóng
- Minh bạch cách tínhHiển thị chi tiết từng bậc giá, dễ đối chiếu
Tiền điện tính như thế nào? Công thức tính tiền điện mới nhất 2026
Cách tính tiền điện hiện nay (áp dụng năm 2025 – 2026 theo Quyết định 1279/QĐ-BCT của Bộ Công Thương) được xác định bằng tổng sản lượng điện năng tiêu thụ (đơn vị: kWh, thường gọi là số điện hoặc ký điện) nhân với đơn giá bán lẻ điện tương ứng của từng bậc thang (đối với điện sinh hoạt) hoặc từng khung giờ (đối với điện kinh doanh, sản xuất 3 giá), sau đó cộng thêm 8% thuế giá trị gia tăng (GTGT/VAT).
1. Công thức tính hóa đơn tiền điện theo kWh (chỉ số công tơ)
Khi biết chỉ số công tơ đầu kỳ và cuối kỳ trên đồng hồ điện:
- Sản lượng điện tiêu thụ (kWh):
A = Chỉ số mới − Chỉ số cũ(nhân hệ số TU × TI nếu dùng công tơ gián tiếp 3 pha). - Tiền điện trước thuế (đồng):
T_trước_thuế = Σ (kWh bậc i × Đơn giá bậc i). - Cách tính thuế giá trị gia tăng tiền điện (8%):
Thuế GTGT = T_trước_thuế × 8%. - Tổng tiền điện thanh toán:
T_tổng = T_trước_thuế × 1,08.
2. Công thức tính tiền điện tiêu thụ theo công suất thiết bị
Để ước tính 1 thiết bị điện (máy lạnh, tủ lạnh, tủ đông, máy tính...) tốn bao nhiêu tiền điện trong 1 tháng, áp dụng công thức vật lý:
A (kWh) = P (kW) × t (giờ sử dụng)
- Đơn vị tính tiền điện:
1 kWh = 1.000 Wh = 1 số điện. - Ví dụ: Máy tính để bàn công suất
P = 250W = 0,25 kW. Vậy 1 giờ sử dụng máy tính tốn bao nhiêu tiền điện? Chỉ hết0,25 kWh(khoảng 540đ – 750đ/giờ tùy bậc thang). - Máy lạnh Inverter 1 HP (công suất trung bình 0,6 kW) chạy 8 giờ/đêm trong 30 ngày tiêu thụ khoảng
0,6 × 8 × 30 = 144 kWh/tháng.
Bảng giá tính tiền điện hiện nay (Quyết định 1279/QĐ-BCT)
Dưới đây là bảng tổng hợp các mức tính tiền điện và thang tính tiền điện bán lẻ đang áp dụng trên toàn quốc để bạn đối chiếu nhanh khi sử dụng web tính tiền điện LichCupDien.VIP:
| Nhóm đối tượng / Thang tính tiền điện | Định mức / Khung áp dụng | Đơn giá chưa VAT (đ/kWh) | Đơn giá gồm 8% VAT (đ/kWh) |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 – Điện sinh hoạt | Cho kWh từ 0 – 50 | 1.984 đ | 2.143 đ |
| Bậc 2 – Điện sinh hoạt | Cho kWh từ 51 – 100 | 2.050 đ | 2.214 đ |
| Bậc 3 – Điện sinh hoạt | Cho kWh từ 101 – 200 | 2.380 đ | 2.570 đ |
| Bậc 4 – Điện sinh hoạt | Cho kWh từ 201 – 300 | 2.998 đ | 3.238 đ |
| Bậc 5 – Điện sinh hoạt | Cho kWh từ 301 – 400 | 3.350 đ | 3.618 đ |
| Bậc 6 – Điện sinh hoạt | Cho kWh từ 401 trở lên | 3.460 đ | 3.737 đ |
| Điện nhà trọ (chưa xác định định mức) | Áp giá Bậc 3 cho toàn bộ sản lượng | 2.380 đ | 2.570 đ |
| Điện kinh doanh (Dưới 6 kV – 3 khung giờ) | Bình thường / Thấp điểm / Cao điểm | 3.152 / 1.915 / 5.422 đ | 3.404 / 2.068 / 5.856 đ |
| Điện sản xuất (Dưới 6 kV – 3 khung giờ) | Bình thường / Thấp điểm / Cao điểm | 1.987 / 1.300 / 3.640 đ | 2.146 / 1.404 / 3.931 đ |
Quy định khung giờ tính tiền điện 3 giá (Bình thường, Cao điểm, Thấp điểm)
Đối với khách hàng mua điện mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ sử dụng công tơ 3 giá (biểu giá TOU), khung giờ tính tiền điện trong ngày được quy định thống nhất như sau:
- Giờ bình thường (BT): Từ thứ Hai đến thứ Bảy gồm các khung
04:00 – 09:30(5 giờ 30 phút),11:30 – 17:00(5 giờ 30 phút) và20:00 – 22:00(2 giờ). Ngày Chủ nhật: toàn bộ khung từ04:00 – 22:00(18 giờ) đều tính giá giờ bình thường. - Giờ cao điểm tính tiền điện (CĐ): Từ thứ Hai đến thứ Bảy gồm 2 khung phụ tải cực đại: buổi sáng từ
09:30 – 11:30(2 giờ) và buổi tối từ17:00 – 20:00(3 giờ). Lưu ý: Ngày Chủ nhật không có giờ cao điểm; điện sinh hoạt hộ gia đình 6 bậc thang không tính theo giờ cao điểm. - Giờ thấp điểm (TĐ): Tất cả các ngày trong tuần (kể cả Chủ nhật) từ
22:00 đêm hôm trước đến 04:00 sáng hôm sau(6 giờ/ngày).
Câu hỏi thường gặp về cách tính tiền điện (FAQ)
Tiền điện tính từ ngày nào đến ngày nào hàng tháng?
Hiện nay hầu hết các Công ty Điện lực đã chuyển lịch ghi chỉ số công tơ điện về những ngày cuối tháng (thường là ngày cuối cùng của tháng dương lịch nhờ công tơ điện tử đo xa). Do đó, kỳ hóa đơn tiền điện chuẩn được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối tháng (28, 29, 30 hoặc 31). Nếu kỳ ghi điện có thay đổi ngày (ngắn hơn hoặc dài hơn 1 tháng), định mức bậc thang sẽ được quy đổi tỷ lệ theo số ngày sử dụng thực tế.
Bài toán tính tiền điện lũy tiến bậc thang tại sao dùng càng nhiều giá càng cao?
Biểu giá điện sinh hoạt được thiết kế theo cơ chế lũy tiến 6 bậc nhằm khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả và hỗ trợ các hộ gia đình thu nhập thấp sử dụng dưới 100 kWh/tháng. Khi hộ gia đình dùng sang bậc cao hơn, chỉ phần sản lượng vượt ngưỡng mới bị tính giá của bậc mới, các kWh nằm ở các bậc trước đó vẫn giữ nguyên đơn giá rẻ của từng bậc.
Làm sao để tính hóa đơn tiền điện khi 2 hộ dùng chung 1 công tơ?
Theo Thông tư 60/2025/TT-BCT, khi nhiều hộ gia đình dùng chung 1 công tơ điện chính (có sổ hộ khẩu hoặc xác nhận cư trú riêng tại địa điểm mua điện), định mức mỗi bậc thang sẽ được nhân với số hộ đăng ký. Ví dụ 2 hộ dùng chung 1 công tơ thì Bậc 1 và Bậc 2 đều được mở rộng từ 50 kWh lên 100 kWh, Bậc 3, 4, 5 mở rộng từ 100 kWh lên 200 kWh mỗi bậc. Bạn chỉ cần chọn số hộ trong cách tính tiền điện sinh hoạt để máy tự động nhân định mức.
Hệ thống Lịch Cúp Điện & Công Cụ Tính Tiền Điện Online
Tra cứu Lịch Cúp Điện trực tuyến tại lichcupdien.vip và chọn đúng công cụ tính hóa đơn tiền điện theo từng nhóm đối tượng:
Danh mục công cụ tính tiền điện theo từ khóa mục tiêu
- Cách tính tiền điệnCông cụ tính tiền điện online 2026
- Cách tính tiền điện sinh hoạtTính tiền điện hộ gia đình 6 bậc thang
- Cách tính tiền điện phòng trọTính tiền điện nhà trọ theo định mức
- Cách tính tiền điện kinh doanhTính tiền điện 3 pha kinh doanh & hộ kinh doanh
- Cách tính tiền điện 3 pha sản xuấtGiờ cao điểm tính tiền điện & công tơ 3 giá
- Tính tiền điện hành chính sự nghiệpCơ quan hành chính & chiếu sáng công cộng
- Tính tiền điện bệnh viện, trường họcBệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông
- Tính giá bán buôn điệnĐiện nông thôn, khu tập thể, KCN, chợ
- Cách tính tiền điện chung cưTính giá bán buôn điện tổ hợp TM-DV-SH
Tra cứu nhanh theo Tỉnh / Thành phố
Công cụ được xây dựng dựa trên đặc tả quy tắc tính tiền điện theo biểu giá của EVN. Kết quả tính toán chỉ nhằm hỗ trợ khách hàng ước tính chi phí điện, đối chiếu hóa đơn và lập kế hoạch tiêu dùng điện cá nhân.
Kết quả của công cụ không thay thế hóa đơn tiền điện chính thức do các đơn vị điện lực phát hành. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý đối với bất kỳ chênh lệch nào (nếu có) giữa kết quả tính toán của công cụ và hóa đơn tiền điện thực tế.