Tính tiền điện nhà trọ — Cách tính tiền điện phòng trọ mới nhất 2026
Theo định mức người thuê (Thông tư 60/2025/TT-BCT), trên giá điện sinh hoạt của EVN, kết quả đã cộng thuế VAT.
Tính tiền điện phòng trọ cho sinh viên và người lao động thuê nhà theo Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT: khi chủ nhà kê khai đủ số người sử dụng điện, cứ 4 người được tính là một định mức điện sinh hoạt. Hộ gia đình thuê nhà được tính một định mức riêng. Nhập điện năng tiêu thụ và số người ở, công cụ áp bậc thang theo số định mức rồi cộng VAT — để người thuê đối chiếu, tránh bị thu sai giá.
Tiện ích thuộc chuyên mục cách tính tiền điện tại Lịch Cúp Điện (lichcupdien.vip). Đối chiếu trực tiếp với cách tính tiền điện sinh hoạt.
Biểu giá áp dụng từ 10/5/2025 theo Quyết định 1279/QĐ-BCT (ban hành 09/5/2025).
Cứ 4 người = 1 định mức khi chủ nhà kê khai đủ số người (Thông tư 60/2025/TT-BCT). Hiện: 1 định mức.
| Bậc | Đơn giá (đ/kWh) | Điện năng (kWh) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 (0–50) | 1.984 | 0 | 0 |
| Bậc 2 (51–100) | 2.050 | 0 | 0 |
| Bậc 3 (101–200) | 2.380 | 0 | 0 |
| Bậc 4 (201–300) | 2.998 | 0 | 0 |
| Bậc 5 (301–400) | 3.350 | 0 | 0 |
| Bậc 6 (401+) | 3.460 | 0 | 0 |
Cách tính tiền điện phòng trọ theo định mức người thuê (Thông tư 60/2025/TT-BCT)
Theo Thông tư 60/2025/TT-BCT, khi chủ nhà kê khai đủ số người thuê: 1 người = 25% định mức, 2 người = 50%, 3 người = 75%, 4 người = 100% (1 định mức). Giới hạn mỗi bậc của biểu giá sinh hoạt được nhân theo số định mức này.
- Bậc 10–100
- Bậc 2101–200
- Bậc 3201–400
- Bậc 4401–600
- Bậc 5601–800
- Bậc 6trên 800
Các khoản khác (nước, phí dịch vụ) không nằm trong tiền điện và không được tính ở đây.
Công cụ chỉ tính trường hợp chủ nhà đã kê khai đủ số người. Nếu thời hạn thuê dưới 12 tháng và chủ nhà không kê khai đủ, toàn bộ sản lượng đo đếm tại công tơ tính theo giá của mức 101–200 kWh (theo biểu giá hiện hành là bậc 3); công cụ không tính trường hợp này.
Ví dụ cách tính tiền điện nhà trọ 8 người thuê (300 kWh/tháng)
Chủ nhà đã kê khai đủ 8 người với điện lực. Kỳ hóa đơn tròn tháng.
- Nhập 300 vào ô "Điện tiêu thụ (kWh)".
- Nhập 8 vào ô "Số người thuê trọ".4 người = 1 định mức
- Kết quả: với 2 định mức, mỗi bậc rộng gấp đôi. 300 kWh chỉ lên tới bậc 3.
| Bậc | Đơn giá (đ/kWh) | Điện năng (kWh) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 (0–100) | 1.984 | 100 | 198.400 |
| Bậc 2 (101–200) | 2.050 | 100 | 205.000 |
| Bậc 3 (201–400) | 2.380 | 100 | 238.000 |
Rút ra: nếu chủ nhà không kê khai, cũng 300 kWh này có thể bị tính giá cao hơn (khoảng 11% trong ví dụ này, xem ý 5 bên dưới). Người thuê nên kiểm tra chủ nhà đã kê khai chưa.
Tiền điện nhà trọ theo Điều 12 khoản 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT
Tóm tắt rà soát với văn bản gốc ngày 23/10/2026; trường hợp cụ thể hãy đọc nguyên văn.
- 01
Một địa chỉ, một hợp đồng
Mỗi địa chỉ nhà cho thuê chỉ có một hợp đồng mua bán điện. Chủ nhà cung cấp thông tin cư trú của người thuê cho điện lực.
- 02
Thuê theo hộ gia đình
Mỗi hộ thuê được tính một định mức.
- 03
Thuê từ 12 tháng trở lên
Sinh viên, người lao động thuê từ 12 tháng trở lên, có đăng ký tạm trú hoặc thường trú: chủ nhà ký hợp đồng trực tiếp, hoặc đại diện bên thuê ký (có cam kết thanh toán của chủ nhà).
- 04
Kê khai đủ số người
Cứ 4 người = 1 định mức (1 người = 1/4, 2 người = 1/2, 3 người = 3/4). Số người thay đổi thì phải báo điện lực.
- 05
Thuê dưới 12 tháng, không kê khai đủ
Toàn bộ điện năng tính theo giá của mức 101–200 kWh (theo biểu giá hiện hành là bậc 3).
- 06
Chủ nhà thu hộ
Tổng tiền thu của người thuê không được vượt tiền điện trên hóa đơn hằng tháng.
Giải thích nhanh
4 khái niệm cần nắm để đọc đúng kết quả tính tiền điện nhà trọ.
Các khái niệm hay gặp
- Định mức: một bộ bậc thang giá sinh hoạt. Nhà trọ càng nhiều định mức thì mỗi bậc càng rộng, tiền điện trung bình mỗi kWh càng thấp.
- Kỳ không tròn tháng: giống trang Sinh hoạt, độ rộng mỗi bậc tính theo số ngày thực tế chia 30.
- Thuế GTGT: giá trên biểu giá chưa gồm thuế. Thuế GTGT hiện là 8%, áp dụng đến hết 31/12/2026, sau đó có thể thay đổi theo văn bản mới.
- Đối chiếu với hóa đơn: so từng dòng kết quả với từng dòng trên hóa đơn. Nếu lệch, thường do: kỳ hóa đơn không tròn tháng; số hộ hoặc số người khác với số điện lực đang áp dụng; biểu giá đổi giữa kỳ; chọn sai cấp điện áp hoặc số giá; làm tròn vài đồng.
Kết quả chỉ là ước tính, không thay hóa đơn của điện lực.
Câu hỏi thường gặp
Tính tiền điện nhà trọ thế nào cho đúng?
Theo Điều 12 khoản 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT, mỗi địa chỉ nhà cho thuê chỉ có một hợp đồng mua bán điện và chủ nhà có trách nhiệm cung cấp thông tin cư trú của người thuê. Hộ gia đình thuê nhà: mỗi hộ được tính một định mức. Sinh viên và người lao động thuê nhà (bên thuê không phải một hộ gia đình): khi chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì cứ 04 người được tính là một hộ sử dụng điện (1 người = 1/4 định mức, 2 người = 1/2, 3 người = 3/4, 4 người = 1 định mức). Giới hạn mỗi bậc thang được nhân theo số định mức, nên càng nhiều người thì mức giá rẻ của các bậc đầu càng rộng.
Cách tính theo số người áp dụng khi nào?
Với sinh viên và người lao động thuê nhà: hợp đồng thuê từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú, thường trú thì chủ nhà trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện (hoặc đại diện bên thuê ký, có cam kết thanh toán tiền điện của chủ nhà). Nếu thời hạn thuê dưới 12 tháng và chủ nhà không kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì toàn bộ sản lượng điện đo đếm tại công tơ tính theo giá của mức 101–200 kWh (theo biểu giá hiện hành là bậc 3); công cụ này không tính trường hợp đó. Khi số người thuê thay đổi, chủ nhà phải thông báo cho bên bán điện để điều chỉnh định mức.
Chủ trọ có được thu cao hơn giá này không?
Trường hợp người thuê nhà không ký hợp đồng trực tiếp với bên bán điện, tổng tiền điện chủ nhà thu của người thuê không được vượt quá tiền điện trong hóa đơn tiền điện hằng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành. Đây là công cụ ước tính để đối chiếu.
Vì sao kết quả khác hóa đơn của chủ trọ?
Có thể do số định mức kê khai, số ngày trong kỳ, thuế GTGT, hay các khoản khác (nước, dịch vụ). Công cụ chỉ tính phần tiền điện theo bậc thang và thuế GTGT; kết quả là ước tính.
Biểu giá lấy từ đâu?
Biểu giá theo Quyết định 1279/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, áp dụng từ 10/5/2025; đơn giá chưa gồm VAT. Xem toàn bộ tại biểu giá bán lẻ điện của EVN.
Thuế GTGT trong kết quả là bao nhiêu?
Kết quả cộng thuế GTGT 8%. Mức này đang áp dụng đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP (Nghị quyết 204/2025/QH15); sau ngày đó mức thuế có thể thay đổi theo văn bản mới và LichCupDien.VIP sẽ cập nhật.
Cách tính này không áp dụng cho trường hợp nào?
Công cụ tính theo biểu giá và quy tắc chung của EVN nên kết quả có thể không đúng với:
- Trong kỳ có thay đổi, lắp mới hoặc tháo, thu hồi công tơ (thiết bị đo đếm).
- Trong kỳ có thay đổi giá bán điện — hóa đơn chia theo hai mức giá tương ứng số ngày trước và sau ngày đổi giá.
- Khách hàng dùng điện tại nhiều địa điểm, hoặc có công tơ phụ (đo đếm phụ) sau công tơ chính.
- Khách hàng dùng điện cho nhiều mục đích khác nhau trên cùng một công tơ.
- Khách hàng mua điện qua đơn vị bán lẻ riêng (chung cư, khu đô thị, khu/cụm công nghiệp, chợ), hoặc có hợp đồng, định mức, chính sách hỗ trợ đặc thù.
Kết quả chỉ để tham khảo; số trên hóa đơn chính thức của điện lực là số cuối cùng.
Đọc chỉ số công tơ thế nào?
Đọc các chữ số màu đen từ trái sang phải; bỏ chữ số màu đỏ (phần thập phân). Số điện trong kỳ = chỉ số cuối − chỉ số đầu.
Đọc dãy số kWh hiển thị trên màn hình; có thể bấm nút để chuyển giữa các màn hình. Số điện trong kỳ = chỉ số cuối − chỉ số đầu.
Màn hình hiển thị chỉ số theo từng khung giờ — bình thường (BT), cao điểm (CĐ), thấp điểm (TĐ). Lấy chỉ số cuối − chỉ số đầu của mỗi khung để nhập vào phần 3 giá.
Giải đáp thực tế: Cách tính tiền điện 4k 1 số, 3.5k 1 số & Bảng Excel tính tiền điện nước nhà trọ
Khi tìm hiểu tiền điện phòng trọ tính sao, rất nhiều sinh viên và người lao động thuê nhà gặp trường hợp chủ trọ áp dụng cách tính tiền điện 3.5k/1 số hoặc 4k/1 số. Dưới đây là hướng dẫn tính nhẩm nhanh và so sánh với mức giá đúng quy định pháp luật năm 2026.
1. Cách tính tiền điện 4k 1 số và 3.5k 1 số tại phòng trọ
Nếu hợp đồng thuê trọ thỏa thuận thu đồng giá theo công tơ phụ từng phòng:
- Công thức:
Tiền điện phòng = (Chỉ số mới − Chỉ số cũ) × Đơn giá (3.500đ hoặc 4.000đ). - Ví dụ phòng trọ dùng 120 số điện (kWh) trong tháng:
• Tính theo mức 3.5k/1 số:120 × 3.500 = 420.000 đồng.
• Tính theo mức 4k/1 số:120 × 4.000 = 480.000 đồng.
• Tính theo đúng giá Bậc 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT (2.380đ + tối đa 10% tổn hao + 8% VAT ≈ 2.827đ/số): chỉ hết 339.240 đồng (rẻ hơn 140.000đ/tháng!).
Lưu ý: Theo Nghị định 17/2022/NĐ-CP, chủ nhà trọ tự ý thu tiền điện của người thuê cao hơn giá quy định có thể bị phạt hành chính từ 20.000.000đ đến 30.000.000đ và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.
2. Cách tính tiền điện nước nhà trọ hàng tháng
Hóa đơn tổng của mỗi phòng trọ hàng tháng thường gồm 4 khoản chính:
- Tiền điện phòng trọ:
(Số điện mới − Số điện cũ) × Đơn giá điện. - Tiền nước sinh hoạt: Tính theo đồng hồ nước từng phòng
(Số m³ mới − Số m³ cũ) × Đơn giá nước/m³(hoặc thu khoán 50.000đ – 100.000đ/người/tháng). - Tiền điện chiếu sáng, máy bơm dùng chung: Chia đều theo số phòng hoặc đã gộp trong tối đa 10% chi phí tổn hao theo Thông tư 60/2025/TT-BCT.
- Phí dịch vụ khác: Wifi, rác sinh hoạt, gửi xe.
3. Công thức File Excel tính tiền điện nước nhà trọ (Dành cho chủ trọ & quản lý nhà cho thuê)
Nếu bạn đang lập file Excel tính tiền điện nước nhà trọ (giả sử cột C là Chỉ số điện cũ, cột D là Chỉ số điện mới, cột E = D2 - C2 là Số kWh tiêu thụ), bạn có thể sao chép trực tiếp các công thức Excel chuẩn sau:
| Phương án tính trong Excel | Công thức nhập tại ô Thành tiền điện (đã gồm 8% VAT) |
|---|---|
| Tính theo giá Bậc 3 chuẩn (2.380đ + 8% VAT) | =ROUND((D2-C2)*2380*1.08, 0) |
| Tính theo giá Bậc 3 + 10% tổn hao + 8% VAT | =ROUND((D2-C2)*2380*1.1*1.08, 0) |
Tính lũy tiến 6 bậc thang chuẩn (1 định mức tại ô E2) |
=ROUND((MIN(E2,50)*1984 + MAX(0,MIN(E2-50,50))*2050 + MAX(0,MIN(E2-100,100))*2380 + MAX(0,MIN(E2-200,100))*2998 + MAX(0,MIN(E2-300,100))*3350 + MAX(0,E2-400)*3460)*1.08, 0) |
Hệ thống Lịch Cúp Điện & Công Cụ Tính Tiền Điện Online
Tra cứu Lịch Cúp Điện trực tuyến tại lichcupdien.vip và chọn đúng công cụ tính hóa đơn tiền điện theo từng nhóm đối tượng:
Danh mục công cụ tính tiền điện theo từ khóa mục tiêu
- Cách tính tiền điệnCông cụ tính tiền điện online 2026
- Cách tính tiền điện sinh hoạtTính tiền điện hộ gia đình 6 bậc thang
- Cách tính tiền điện phòng trọTính tiền điện nhà trọ theo định mức
- Cách tính tiền điện kinh doanhTính tiền điện 3 pha kinh doanh & hộ kinh doanh
- Cách tính tiền điện 3 pha sản xuấtGiờ cao điểm tính tiền điện & công tơ 3 giá
- Tính tiền điện hành chính sự nghiệpCơ quan hành chính & chiếu sáng công cộng
- Tính tiền điện bệnh viện, trường họcBệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông
- Tính giá bán buôn điệnĐiện nông thôn, khu tập thể, KCN, chợ
- Cách tính tiền điện chung cưTính giá bán buôn điện tổ hợp TM-DV-SH
Tra cứu nhanh theo Tỉnh / Thành phố
Công cụ được xây dựng dựa trên đặc tả quy tắc tính tiền điện lũy tiến của EVN. Kết quả tính toán chỉ nhằm hỗ trợ khách hàng ước tính chi phí điện, đối chiếu hóa đơn và lập kế hoạch tiêu dùng điện cá nhân.
Kết quả của công cụ không thay thế hóa đơn tiền điện chính thức do các đơn vị điện lực phát hành. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý đối với bất kỳ chênh lệch nào (nếu có) giữa kết quả tính toán của công cụ và hóa đơn tiền điện thực tế.